Luật Ba Lan

Luật Ba Lan: Tìm hiểu Bộ luật mới về Người nước ngoài (2)

Cập nhật lúc 09-05-2011 11:03:04 (GMT+1)
Ảnh minh hoạ

 

Luật cư trú của các nước sở tại đối với người nước ngoài tại Séc hay Ba Lan luôn thay đổi và phức tạp. Không biết và hiểu để tuân thủ, đôi khi dẫn đến hậu quả khó lường. Giới thiệu đến bạn đọc một phần bản dịch được sưu tầm của Ngô Hoàng Minh, một phiên dịch quen biết của cộng đồng tại Ba Lan trong vấn đề cư trú và kinh doanh tại đây.


 

 

Phần 2: Dự thảo các điều khoản

8.6. Giấy phép tạm trú:

8.6.1. Giấy phép tạm trú – phần chung.

 

1. Giấy phép tạm cư phải cấp cho người nước ngòai (NNN), mà có đủ các yêu cầu xác định theo mục đích là có dự định sinh sống trong lãnh thổ Cộng hòa Ba Lan (CH BL) trong khỏang thời gian trên 3 tháng – nếu như không có nguyên tắc nào khác xác định khác đi, trừ trường hợp là có nguyên nhân chứng minh được việc từ chối không cấp giấy phép này.

2. Giấy phép tạm cư cấp theo thời hạn cần thiết để thi hành được mục đích sinh sống đó của NNN trong lãnh thổ CH BL, nhưng không cấp quá 3 năm - nếu như không có nguyên tắc nào khác.

3. NNN không được xin cấp Giấy phép tạm cư, khi:

    1) đang có Giấy phép khoan hồng (pobyt tolerowany), tị nạn chính trị, tị nạn do CH BL cấp hay là được hưởng chế độ bảo hộ thêm, bảo hộ nhân đạo hay là bảo hộ tạm thời;

    2) đang nộp đơn xin cấp giấy phép tị nạn hay là xin cấp cương vị tị nạn chính trị;

    3) đang có Giấy phép định cư;

    4) ) đang có Giấy phép cư trú lâu dài trong lãnh thổ Liên minh Châu Âu;

    5) đang sinh sống trong lãnh thổ CH BL dựa trên cơ sở có visa Schengen, mà visa này cấp cho chỉ để vào Ba Lan và cư trú theo chế độ nhân đạo, do có tầm quan trọng do Nhà nước yêu cầu hay là do trách nhiệm quốc tế đòi hỏi;

     6) đang có Giấy phép tạm cư, được cấp khi mà NNN đang sinh sống trong lãnh thổ CH BL bất hợp pháp, khi mà liên quan đến các sự kiện như sau:

          a) các nguyên tắc pháp luật BL yêu cầu NNN phải trực tiếp đến trình diện trước cơ quan chính quyền công cộng của BL;

          b) hòan cảnh cá nhân thật đặc biệt, bắt buộc NNN phải ở lại trong lãnh thổ CH BL;

          c) để cho CH BL được có lợi, cần thiết;

          d) cơ quan chức năng đang tiến hành công việc chống đối tệ nạn buôn bán người có khẳng định là NNN này hình như là nạn nhân trong mạng lưới buôn bán người, hiểu theo cơ chế Điều 115 khỏan 22 Bộ luật Hình sự;

      7) đang bị yêu cầu phải hồi hương;

      8) bị bắt giữ, đang ở trong Trại có canh gác hay Trại trục xuất dành cho NNN, hay cũng đang bị áp dụng hình thức phòng ngừa theo kiểu cấm không cho ra nước ngòai hay là đang bị giam tù khi có thi hành án đã ban cấp dựa theo pháp luật hiện hành.

4. Trong những trường hợp như nêu trên trong phần 3, nếu NNN có nộp đơn xin cấp Giấy phép tạm cư thì đơn cũng cứ để đấy mà không được xem xét.

5. Giấy phép tạm cư cũng sẽ từ chối không cấp cho những trường hợp như sau:

    1) NNN không có đủ điều kiện yêu cầu cần thiết để cấp cho Giấy phép tạm cư;

    2) khi phát hiện ra chứng cớ là NNN muốn vào lãnh thổ CH BL sinh sống không đúng theo như mục đích mà người đó đã dự định;

    3) các số liệu của NNN đang có trong Danh sách Thông tin Schengen, với mục đích là cấm không cho vào đây;

    4) khi thấy sự vững chắc quốc phòng hay nền anh ninh quốc gia bị đe dọa, hay là khi thấy việc bảo vệ an ninh nhà nước hay trật tự công cộng là sẽ bị xâm phạm;

    5) khi thấy NNN đang xin cấp Giấy phép tạm cư mà đã cố tình:

         a) nộp đơn xin hay bổ sung hồ sơ mà có các số liệu cá nhân không đúng sự thật hay là có các thông tin sai lệch;

         b) khi đã khai man hay là dấu diếm sự thật. hoặc là có mục đích định sử dụng coi như thật, đã tự làm giả, đã tự sửa đổi giấy tờ, hay là thậm chí đã có dùng giấy tờ giả như vậy mà coi như là thật;

     6) NNN đang bị chịu trách nhiệm chữa chạy bệnh theo cơ sở Bộ luật ra ngày 05.12.2008 về việc phòng chống và chạy chữa các căn bệnh truyền nhiễm sang người khác (Công báo số 234, phần 1570 cùng các sửa đổi sau này), mà lại không chịu đồng ý đi chữa bệnh;

      7) NNN không chịu hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Kho bạc Nhà nước;

      8) NNN mà không chịu trả hòan lại tiền chi phí khi đã phải cho ra quyết định và khi thi hành quyết định bắt phải hồi hương, mà do Ngân sách nhà nước đã phải chi ra;

      9) khi NNN đang ở CH BL bất hợp pháp;

      10) khi số liệu NNN đang có trong Danh sách những nhân vật mà không nên cho sinh sống trong lãnh thổ CH BL.

6. Giấy phép tạm cư sẽ bị thu hồi lại trong các trường hợp sau đây:

    1) khi hết nguyên nhân lý do mà đã cấp Giấy phép tạm cư để làm theo cho đúng mục đích yêu cầu;

    2) khi NNN không còn đủ các điều kiện yêu cầu để được cấp Giấy phép tạm cư;

    3) khi xuất hiện bất kỳ một nguyên nhân nào, nếu thấy đó là cơ sở để không cấp Giấy phép tạm cư, trừ nguyên nhân mà khi các số liệu NNN đang có trong Danh sách Thông tin Schengen, với mục đích là cấm không cho vào đây;

    4) khi NNN đã đi hẳn ra khỏi lãnh thổ CH BL.

7. Đơn xin cấp Giấy phép tạm cư là do NNN nộp, sau đó Tỉnh trưởng thẩm quyền phụ trách nơi sinh sống của NNN sẽ xem xét và cho ra quyết định.

8. Đơn xin cấp Giấy phép tạm cư là phải do NNN tự đến trực tiếp nộp, trước khi thời gian cư trú của người đó hết hạn.

(còn tiếp) ...

Ngô Hoàng Minh dịch

Nguồn queviet

Ảnh trong bài: Nếu không ghi thêm, tất cả các ảnh trong bài này chỉ mang tính minh họa và có bản quyền như nguồn tin gốc đã đưa.

 

Tiêu điểm
Quảng cáo